THANH CAN ĐỞM

I. TÊN SẢN PHẨM: THANH CAN ĐỞM
1. Bộ Y tế cấp:
+ Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm số 9034/2019/ĐKSP
+ Giấy xác nhận nội dung quảng cáo số: 00151/2019/XNQC ngày 05/02/2020

2. Thành phần: Mỗi viên chứa:
   - Nguyên liệu:
<strong>Cao khô Nhân trần 110mg (tương đương 1100mg dược liệu);
Cao khô Ưng bất bạc 70mg (tương đương 700mg dược liệu);
Cao khô Bồ công anh 50mg (tương đương 500mg dược liệu);
Cao khô Hoàng cầm râu 50mg (tương đương 500mg dược liệu);
Cao khô Dành dành 35 mg (tương đương 350mg dược liệu);
Cao khô Bông mã đề 35mg (tương đương 350mg dược liệu).

   - Phụ liệu: Chất chống đông vón (magnesium stearate, talc), chất bảo quản (natri benzoate,sorbat kali), chất làm bóng( polyvinylpyrrolidone), chất nhũ hóa(PEG), màu thực phẩm (brown
HT), chất tạo gel (HPMC), chất làm dày (tinh bột, lactose) vừa đủ 1 viên.

II. CÔNG DỤNG & ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
1. Công dụng: Thanh nhiệt giải độc gan, tăng cường chức năng gan, hỗ trợ giảm các triệu chứng viêm gan,, gan nhiễm mỡ, chán ăn, vàng da, men gan tăng cao
2. Đối tượng sử dụng: Người chức năng gan kém, viêm gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ.
3. Liều lượng: Người lớn mối ngày uống 4 viến chia làm 2 lần sau ăn, trẻ em từ 8 tuổi mỗi ngày uống 2 viên chia làm 2 lần sau ăn
4. Thời hạn sử dụng sản phẩm: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
5. Quy cách đóng gói và chất liệu bao bì:
   – Chất liệu bao bì: Vỉ alu-alu hoặc alu-pvc đảm bảo
an toàn thực phẩm.

   - Quy cách đóng gói: Hộp 60 viên, (800mg/viên±7,5%)

6. Sản xuất tại: CHI NHÁNH HÀ NAM – CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT DP CÔNG NGHỆ CAO NANOFRANCE- Đạt chuẩn GMP
   Địa chỉ: Khu công nghiệp Đồng Văn IV, Xã Đại Cương, Huyện Kim Bảng, Tỉnh Hà Nam, Việt Nam.
7. Mẫu sản phẩm:

8.Sản phẩm đã được kiểm nghiệm tại: Tổng cụ đo lường chất lương-Bộ Khoa học và công nghệ Việt Nam số 2033/22../QC- PTN..HS Ngày 16/9/2022
FILE_XN THANH CAN ĐỞM Lô 02
9. Chú ý:
– Thực phẩm này không phải là thuốc, và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh
– Sản phẩm không dùng cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú, người tỳ hư, tiểu đường
– Không sử dụng cho người có mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm
III. PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN TÁC DỤNG CỦA THẢO MỘC TRONG SẢN PHẨM:

1. Nhân trần: Theo Đông y, Nhân trần có vị hơi cay, đắng, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng thanh nhiệt, trừ phong thấp, tiêu thũng độc, hành khí tán ứ, giảm đau, tiêu viêm, chống ngứa.
Các nghiên cứu hiện đại cho thấy, nhân trần có tác dụng làm tăng tiết và thúc đẩy quá trình bài xuất dịch mật, bảo vệ tế bào gan, ngăn ngừa tình trạng gan nhiễm mỡ, làm hạ huyết áp, thúc đẩy tuần hoàn, giải nhiệt, giảm đau và chống viêm.
Trên lâm sàng, nhân trần đã được sử dụng để điều trị các bệnh: Viêm gan truyền nhiễm cấp tính thể vàng da.

2- Ưng bất bạc:
Theo Y văn cổ của Việt Nam và Trung Quốc, Ưng bất bạc có vị cay, đắng, tính ấm, quy vào các kinh Can, Tỳ, Vị, có công năng: Trừ phong, lợi thấp, hoạt huyết thông lạc, lợi niệu, tiêu thũng; dùng để chữa trị các chứng viêm gan vàng da, viêm gan mạn tính. Khoa học chứng minh: Ưng Bất Bạc chứa một số flavonoid quý như: Hesperidine và Diosmin đem đến khả năng chống oxy hóa, chống tổn thương gan, công dụng phục hồi và bảo vệ tế bào gan sớm hiệu quả. ngăn ngừa xơ gan & ung thư gan. Ưng bất bạc chứa nhiều alcaloid như: dictamin, skimmianin, culantramin thuộc nhóm quinolin. Vỏ thân, vỏ rễ và lá chứa tinh dầu và các flavonoid quý như: diosmin, avicin, avicenin, magnoflorin, hesperidin và nhiều chất khác thuộc nhóm Lignan, có cấu trúc hóa học gần giống silymarin rất đặc hiệu cho bệnh gan
Ưng bất bạc chủ yếu thuộc nhóm monoterpen và sesquiterpen, có hoạt tính kháng khuẩn mạnh, kích hoạt quá trình tự chết của tế bào ung thư gan.

3. Bồ công anh:
Theo y học cổ truyền: Cây bồ công anh có tính mát, vị hơi đắng. Vào các kinh Tâm, Can, Thận. Có công dụng thanh nhiệt, giải độc, hóa thấp, tiêu viêm. Tác dụng giải độc mát gan, lợi mật, tăng bài tiết dịch mật. Chủ trị viêm túi mật, polyp túi mật, viêm gan B, men gan cao, suy giảm chức năng gan
4. Hoàng cầm râu:
Theo Đông y, hoàng cầm có vị đắng, tính hàn, quy vào 6 kinh: Phế, Tâm, Can, Đởm, Đại tràng, Tiểu tràng với công năng thanh thấp nhiệt, lương huyết, chỉ huyết, giải độc, an thai. Trên lâm sàng, Hoàng cầm được sử dụng để trị rất nhiều loại bệnh khác nhau như: Sốt cao do viêm gan hoàng đản, Viêm gan virut, Viêm ruột, Viêm túi mật, Viêm bàng quang…,
5. Dành dành:
Quả chín có tên thuốc: “Chi tử”, vị đắng, tính hàn; vào các kinh tâm, phế, can và vị. Có tác dụng tả hỏa trừ phiền, thanh nhiệt lợi thấp, lương huyết, giải độc. Chữa chứng nhiệt, tâm phiền, sốt cao bứt rứt, thấp nhiệt vàng da, tiểu tiện ít đỏ, nhiệt lâm, huyết nhiệt, xuất huyết, ung thũng sang độc.
6. Bông mã đề:
Theo y học cổ truyền: Lá mã đề có vị nhạt, tính mát. Hạt có vị ngọt nhạt, nhớt, tính mát vào 4 kinh: Can, Phế, Thận, Tiểu tràng, có tác dụng thanh nhiệt, lợi phế, tiêu thũng, thông tiểu tiện. Thông qua lợi tiểu để đào thải các chất độc từ gan ra ngoài
IV GIẢI THƯỞNG
TPBVSK: THANH CAN ĐỞM Đã được Hiệp hội thực phẩm chức năng việt nam: “Tặng huy chương vàng vì sức khỏe công đồng”

.
.
.
.