<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Vị Thuốc &#8211; Phượng Y Đường</title>
	<atom:link href="https://phuongyduong.com/category/phong-chan-tri-yhct/vi-thuoc/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://phuongyduong.com</link>
	<description>&#34;NAM DƯỢC TRỊ NAM NHÂN&#34;</description>
	<lastBuildDate>Wed, 02 Sep 2026 09:07:51 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9.10</generator>

<image>
	<url>https://phuongyduong.com/wp-content/uploads/2021/02/cropped-logo-1-1-32x32.png</url>
	<title>Vị Thuốc &#8211; Phượng Y Đường</title>
	<link>https://phuongyduong.com</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>CÂY BƯỞI BUNG</title>
		<link>https://phuongyduong.com/cay-buoi-bung/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[phuongyduongtc@gmail.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 26 Nov 2025 04:51:50 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Chưa được phân loại]]></category>
		<category><![CDATA[DƯỢC LIỆU VIỆT NAM]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://phuongyduong.com/?p=1731</guid>

					<description><![CDATA[1. Tên gọi khác: Cây bẩy bung, Cát bối,… 2. Tên khoa học: Glycosmis pentaphylla (Retz.) Correa 3. Thuộc họ: Cam Rutaceae. 4 . Mô tả Cây nhỏ, cao 1-3m, có thể cao tới 6m, cành đỏ nhạt, nứt nẻ. Lá kép gồm từ 3 đến 7 lá chét, ít khi có một, dài từ [...]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>1. Tên gọi khác: Cây bẩy bung, Cát bối,…<br />
2. Tên khoa học: Glycosmis pentaphylla (Retz.) Correa<br />
3. Thuộc họ: Cam Rutaceae.<br />
4 . Mô tả<br />
Cây nhỏ, cao 1-3m, có thể cao tới 6m, cành đỏ nhạt, nứt nẻ. Lá kép gồm từ 3 đến 7 lá chét, ít khi có một, dài từ 6-6 cm, rộng từ 2 đến 5cm, mép nguyên, hoặc hơi răng cưa. Hoa trắng hay trắng xanh nhạt, mọc thành chùm tán ở đầu cành hay kẽ lá phía ngọn cây. Quả hình cầu, như quả quất, khi chín có màu hồng. Mùa hoa quả: Tháng 11-3.<br />
Ở Việt Nam, cây mọc khắp nơi từ trung du đến đồng bằng nhưng tập trung ở vùng núi dưới 1000m. Mùa hoa quả ở vào khoảng từ tháng Hoa của cây bưởi bung thường bắt đầu nở từ tháng 6 và kéo dài đến hết mùa thu. Hoa mọc thành từng chùm ở đầu cành hoặc nách lá, và ít phân nhánh. Các loài hoa có màu trắng, xanh lơ hoặc vàng, và tỏa ra mùi thơm dễ chịu. Mỗi chùm hoa thường có hàng chục bông, kéo dài theo cuống chính và phân thành các nhánh phụ. Mỗi bông hoa bao gồm từ 5 đến 7 cánh hoa màu trắng rộng bung, với 10 nhị vàng ở giữa.<br />
5. Thành phần hóa học<br />
Trong cành và lá có chứa tinh dầu, mùi thơm dễ chịu. Gần đây người ta đã phân tích thấy trong bưởi bung có các ancaloit mang tên dictamin C12H9O2N độ chảy 132%, skimmiamin C14H13O4N độ chảy 175°, kokusaginin C14H13O4N độ chảy 168°, noracromyxin C19H17O3N độ chảy 198-200°, arborin C16H14O2N độ chảy 150-152°, arborinin độ chảy 175, glycorin C9H8ON độ chảy 145-147, glycosminin C15H12ON độ chảy 249.<br />
Ngoài ra còn chất glycosmin là chất veratroylsalixin C22H28O12 có trong lá non và nụ hoa với hàm lượng 0,2%.<br />
Mới đây từ bưởi bung người ta còn chiết được một chất glycozolin, dẫn chất từ carbazol.<br />
6. Tác dụng dược lý<br />
Trong ống nghiệm, bưởi bung tỏ ra có tính chất kháng sinh mạnh đối với vi khuẩn Strepto- coccus, Staphyllococcus 209P và Bacillus subtilis.<br />
7. Công dụng:<br />
Theo y học cổ truyền, cây Bưởi bung có các công dụng<br />
&#8211; Khu phong trừ thấp,<br />
&#8211; Thanh nhiệt giải độc<br />
&#8211; Tán huyết ứ<br />
&#8211; Trừ đờm, giải cảm<br />
8. Chủ tri:<br />
&#8211; Sản hậu ứ huyết<br />
&#8211; Phong tê thấp, đau nhức xương khớp<br />
 Chữa mụn nhọt, chốc lở<br />
9. Kỵ: Không dùng cho phụ nữ đang mang thai</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>CÂY CÓC MẲN</title>
		<link>https://phuongyduong.com/cay-coc-man/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[phuongyduongtc@gmail.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 11 Jun 2025 10:10:38 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Vị Thuốc]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://phuongyduong.com/?p=1712</guid>

					<description><![CDATA[CÂY CÓC MẲN (NGA BẤT THỰC THẢO) 1. Tên khác: Cỏ the, cúc mẳn, cúc ma, cây thuốc mộng, cây trăm chân, cóc ngồi (miền Nam); thạch hồ tuy, địa hồ tiêu, cầu tử thảo, nga bất thực thảo… . 2. Tên khoa học: Centipeda minima (L.) A. Br. et Aschers. 3. Thuộc họ Cúc [...]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>CÂY CÓC MẲN (NGA BẤT THỰC THẢO)</strong><br />
<strong>1. Tên khác:</strong> Cỏ the, cúc mẳn, cúc ma, cây thuốc mộng, cây trăm chân, cóc ngồi (miền Nam); thạch hồ tuy, địa hồ tiêu, cầu tử thảo, nga bất thực thảo… .<br />
<strong>2. Tên khoa học: </strong>Centipeda minima (L.) A. Br. et Aschers.<br />
<strong>3. Thuộc họ Cúc – Asteraceae.</strong><br />
<img fetchpriority="high" decoding="async" src="https://phuongyduong.com/wp-content/uploads/2025/06/CAY-COC-MAN-02.jpg" alt="" width="259" height="194" class="alignnone size-full wp-image-1713" /><br />
 Hình ảnh cấy cóc mẳn<br />
 <strong>4. Mô tả:</strong><br />
a)  Là loại cỏ nhỏ mềm, mọc bò lan trên đất ẩm, phân nhiều cành, ngọn có lông mịn trắng. Lá đơn mọc so le, hình 3 cạnh, đầu tù, phía cuống cong hẹp lá, mép có răng cưa, dài 10 – 18mm, rộng 6 – 10mm, gân chính hơi nổi, không có cuống. Cụm hoa hình đầu mọc nách lá, hoa cái nhiều lớp, cánh hoa hình ống có răng cưa, hoa lưỡng tính ít hơn. Tràng hoa hình cuống có 4 răng hình trứng màu hơi tím. Quả bể 4 cạnh, trên cạnh có lông mịn.<br />
b) Phân bố: Thường mọc   ở những nơi với môi trường ẩm thấp, thường được trồng nhiều ở các tỉnh đồng bằng, trung du và vùng đất thấp.<br />
<strong>5. Bộ phận dùng</strong><br />
Toàn cây đã rửa sạch phơi hoặc sấy khô của cây Cóc mẳn (Herba Centipedae Minimae).<br />
<strong>6. Thành phần hóa học</strong><br />
Cây Cóc mẳn có chứa thành phần hóa học là tinh dầu, acid myriogynic, taraxasterol, arnidiol,… .<br />
<strong>7. Công dụng </strong><br />
Chữa ho gà, viêm khí phế quản mạn tính, ho gió; chữa cảm mạo, sốt, tắc nghẹt mũi. Chấn thương, lở loét, dùng uống trong hoặc giã nát đắp lên vết thương.<br />
<strong>8. Tính vị</strong><br />
Theo Đông y: Cây Cóc mẳn có vị cay, mùi hắc, tính ấm có tác dụng thông khiếu, tán thấp, khu phong, tiêu thũng, tiêu viêm, tiêu sưng.<br />
<strong>9. Chủ trị </strong><br />
Viêm họng cấp và mạn, viêm mũi dị ứng; viêm phế quản mạn tính, ho gà; Bệnh giun đũa, bệnh lỵ amíp, bệnh sốt rét; Chấn thương, tạng khớp; Ðau mắt đỏ sưng, đau màng mộng mắt, viêm mắt có mủ; Ðau dạ dày, ỉa chảy, nôn mửa. Dùng ngoài trị rắn cắn, viêm mủ da, viêm da thần kinh, chai chân và đắp bó gãy xương.<br />
<strong>10. Liều dùng: </strong>Từ 8 – 12g/ngày, dạng thuốc sắc hoặc dùng giã nát đắp ngoài. Có thể kế hợp với các vị thuốc khác.<br />
<strong>11. Một số bài thuốc có cây cóc mẳn</strong><br />
&#8211; Chữa cảm sốt, ho khan: Cóc mẳn, lá xương sông, râu ngô mỗi thứ 40g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần.<br />
&#8211; Ho gió do bị cảm: Cóc mẳn tươi 30g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần.<br />
&#8211; Chữa ho gà: Cóc mẳn tươi 6g, hấp với đường phèn, uống ngày 3 lần.<br />
Hoặc dùng: Cóc mẳn khô 9g, cát cánh, cam thảo, bách bộ &#8211; mỗi vị 6g; sắc lấy nước, chia uống trong ngày<br />
&#8211; Chữa viêm amiđan: Cóc mẳn tươi 30g, gạo nếp 30g. Giã cóc mẳn lấy nước cốt ngâm gạo nếp, sau đó nghiền gạo nếp thành bột nước; ngậm và nuốt từ từ.<br />
&#8211; Chữa viêm mũi dị ứng, ngạt mũi: Cóc mẳn tươi một nắm (khoảng 15-20g) giã nát, thấm nước cốt vào bông, đưa vào sát lỗ mũi, hít vào, mỗi ngày 2-3 lần.<br />
&#8211; Chữa suyễn thở khò khè: Cóc mẳn tươi 20g nghiền lấy nước cốt hòa với rượu uống từ từ ít một.<br />
&#8211; Chữa bệnh trĩ, thoát giang: Cóc mẳn 40g, sắc uống ngày một thang. Ngoài dùng cóc mẳn tươi, rau sam, hai thứ lượng bằng nhau, giã nát, đắp vào hậu môn.<br />
-Chữa nhọt độc: Cóc mẳn tươi 20g, xuyên sơn giáp 2g (thiêu tồn tính), đương quy vĩ 9g; rượu 150ml, giã nát đắp lên nhọt.<br />
Lương y    LÊ  VĂN ĐỎ </p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>THỔ TAM THẤT</title>
		<link>https://phuongyduong.com/tho-tam-that/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[phuongyduongtc@gmail.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 02 Apr 2024 21:14:33 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Vị Thuốc]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://phuongyduong.com/?p=1523</guid>

					<description><![CDATA[Tên gọi khác: Nam bạch truật, tam thất gia, bầu đất dại, ngải rét (Sadec), du baba cao (Phan Rang), kuê mang (Nha Trang). Tên khoa học Gynura pseudochina DC. (Cacalia bulbosa Lour). Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae). Mô tả: Cây mọc thẳng đứng nhẵn, có rễ củ tròn.Lá mọc ở gốc, hình bầu dục [...]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async" src="https://phuongyduong.com/wp-content/uploads/2024/04/THO-TAM-THAT-00.jpg" alt="" width="720" height="960" class="alignnone size-full wp-image-1524" srcset="https://phuongyduong.com/wp-content/uploads/2024/04/THO-TAM-THAT-00.jpg 720w, https://phuongyduong.com/wp-content/uploads/2024/04/THO-TAM-THAT-00-600x800.jpg 600w" sizes="(max-width: 720px) 100vw, 720px" /><br />
Tên gọi khác: Nam bạch truật, tam thất gia, bầu đất dại, ngải rét (Sadec), du baba cao (Phan Rang), kuê mang (Nha Trang).</p>
<p>Tên khoa học Gynura pseudochina DC. (Cacalia bulbosa Lour).</p>
<p>Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).<br />
Mô tả: Cây mọc thẳng đứng nhẵn, có rễ củ tròn.Lá mọc ở gốc, hình bầu dục thuôn dài, đầu tù, phía gốc lá hẹp lại gần như nguyên hay lượn sóng hoặc xẻ lông chim, dài 10-15cm, rộng 1,5-5cm. Cụm hoa hình đầu màu vàng, 1-5 mọc thành ngũ ở ngọn. Tổng bao có lá bắc phía ngoài 4mm, phía trong 10mm. Quả bé hình trụ, trên đỉnh và gốc có một đĩa, dài 2,5mm.<br />
Phân bố, thu hái và chế biến<br />
Mọc hoang dại ở nhiều tỉnh nước ta, một số nơi trồng với tên thổ tam thất, nam bạch truật, bạch truât nam. Chủ yếu người ta đào lấy củ, rửa sạch đất cát, cắt bỏ rể con rồi phơi hay sấy khô hoặc thái mỏng phơi hay sấy khô. Một số nơi dùng lá tươi làm thuốc.<br />
Thành phần hóa học<br />
Thổ tam thất có chứa: Các alcaloid nhân pyrolizidin như senecionin, seneciphylin, seneciphylinin. Ngoài ra còn chứa gynurin, acid succinic, D – manitol, thymin, adenin…<br />
Công dụng và liều dùng<br />
Rễ củ thái mỏng phơi hay sấy khô tán nhỏ sắc uống cho phụ nữ mới sinh nở, làm thuốc bổ và điều kinh. Người ta còn dùng để chữa sốt. Ngày dùng 6-12g.<br />
Lá giã nát đắp lên các mụn nhọt cho tan. Nước sắc lá dùng ngậm chữa đau họng<br />
Chú thích:<br />
&#8211; Rễ củ cây này thường được dùng với tên tam thất hay bạch truật. Sự thực tam thất là rễ củ của cây Panax pseudoginseng thuộc họ Ngũ gia bì Araliaceae có mọc ở những vùng núi cao lạnh nước ta; bạch truật là củ của cây bạch truật Atractylodes macrocephala Koidz, mới di thực được nhưng chưa phát triển lớn, do đó hiện ta còn phải nhập của nước ngoài<br />
&#8211; Trong nhân dân còn dùng với tên tam thất: củ của những cây Stahlianthus thorelli Gagnep (tam thất nam) và cây Kaempferia rotunda L.. (ngải máu) đều thuộc họ Gừng Zingiberaceae. Đáng chú ý là cây tam thất gừng được nhân dân miền nam Trung Quốc cũng dùng với tên khương tam thất (tam thất gừng) để chữa đau xương, nôn ra máu, kinh nguyệt quá nhiều (ngày dùng 6-10g dưới dạng sắc hay ngâm rượu).<br />
Trích: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam- GsTs ĐỖ TẤT LỢI &#038; Các tài liệu khác </p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>CÂY RÁY RỪNG</title>
		<link>https://phuongyduong.com/cay-ray-rung/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[phuongyduongtc@gmail.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 29 Oct 2023 08:49:18 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Vị Thuốc]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://phuongyduong.com/?p=1487</guid>

					<description><![CDATA[1. Tên khác: Ráy dại; Dã vu; Khoai sáp. 2. Tên khoa học: Alocasia odora (Roxb) C. Koch, đây là một loài thực vật có hoa 3. Họ: Thuộc họ Araceae (họ Ráy). 4. Mô tả: Cây ráy được coi như một loại dược liệu cổ truyền, đã được sử dụng rất lâu trong dân [...]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>1. Tên khác:</strong> Ráy dại; Dã vu; Khoai sáp.<br />
2<strong>. Tên khoa học:</strong> Alocasia odora (Roxb) C. Koch, đây là một loài thực vật có hoa<br />
<strong>3. Họ:</strong> Thuộc họ Araceae (họ Ráy).<br />
<strong>4. Mô tả:</strong> Cây ráy được coi như một loại dược liệu cổ truyền, đã được sử dụng rất lâu trong dân gian bởi các tác dụng quý báu.<br />
Cây ráy thuộc loại cây thân mềm, độ cao khá đa dạng thấp nhất là 0,3m nhưng cũng có thể phát triển lên đến 5m. Rễ cây có hình cầu, bò dưới mặt đất và mọc ra những củ ráy có nhiều đốt ngắn. Phần trên cây thẳng đứng với lá to, hình trái tim với chiều dài giao động từ 10cm đến 50cm còn chiều rộng trong khoảng 8cm đến 45cm. Lá cây có cuống dài từ 15cm đến tận 120cm.<br />
Mùa cây ráy trổ hoa và kết quả trong khoảng tháng 1 đến tháng 5 hàng năm. Hoa cây ráy chia ra thành hoa đực và hoa cái, hoa đực tụ lại ở phía trên còn hoa cái thường ở gốc. Quả ráy có màu đỏ, trông như các quả mọng, quả trứng đỏ mọc thành bông.<br />
<strong> 5. Phân bố, thu hái, chế biến:</strong><br />
Ráy thường sinh trưởng ở những nơi ẩm thấp hoặc rừng rậm. Cây mọc hoang ở khắp nơi trong nước ta; ngoài ra còn được tìm thấy ở một số nước khác như: Hoa Nam Trung Quốc, Lào, Campuchia (Kdat norar), Châu Úc&#8230;<br />
<img decoding="async" src="https://phuongyduong.com/wp-content/uploads/2023/10/CAY-RAY-RUNG-CU.jpg" alt="" width="272" height="186" class="alignnone size-full wp-image-1488" /><br />
Thu hái: Người ta thường đào cả cây khoảng 2 &#8211; 3 năm trở lên để lấy củ, đem về giũ và rửa sạch đất cát. Sau đó cắt bỏ rễ con rồi cạo bỏ lớp vỏ ngoài, phơi khô hay dùng tươi. Trong củ Ráy có chứa chất gây ngứa nên khi chế biến cần cẩn thận và sử dụng bao tay để tránh kích ứng da.<br />
Bảo quản ở nơi khô ráo và thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.<br />
<strong>6. Bộ phận dùng:</strong> Cả cây</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" src="https://phuongyduong.com/wp-content/uploads/2023/10/CAY-RAY-RUNG-02.jpg" alt="" width="259" height="194" class="alignnone size-full wp-image-1492" /><br />
<strong>7. Tính vị: </strong>Theo Đông y, củ Ráy có vị nhạt, tính hàn, đại độc (chứa nhiều độc tố) khi sử dụng phải thận trọng.<br />
<strong>8. Liều dùng &#038; cách dùng:</strong> Mỗi ngày uống 10 &#8211; 20g.<br />
<strong>9. Bài thuốc kinh nghiệm: </strong><br />
&#8211; Trị cảm hàn, hạ sốt:<br />
Cắt đôi củ Ráy tươi rồi chà một nửa vào khắp lưng và mu bàn tay để hạ thân nhiệt. Thái mỏng nửa củ còn lại và sắc với nước thành một chén. Dùng bài thuốc trên 5 lần sẽ có hiệu quả.<br />
&#8211; Trị thống phong (guot)<br />
Củ Ráy 4g, Chuối hột rừng 3g, Tỳ giải 2g và Khổ qua 1g<br />
Các vị thuốc đều sao vàng hạ thổ. Sắc uống trong ngày.<br />
&#8211; Trị bệnh tê thấp: Các khớp đau nhức không xưng nóng đỏ, đau<br />
Thổ phục linh 20g, Cốt toái bổ (Ráng bay) 10g,Củ ráy 8g, Đương quy 8g nước 600ml sắc uống ngày 2-3 lần<br />
 <strong>10. KINH NGHIỆM DÙNG CÂY RÁY RỪNG</strong><br />
&#8211; Những người bình thường sờ vào cây ráy rừng, nhựa nó dính vào là gây ngứa.<br />
&#8211; Những người bị cảm lấy củ ráy rừng đánh gió, không bị ngứa và gải cảm nhanh<br />
&#8211; Những người bị đau xương khớp, guot,  u hạch uống nước sắc củ ráy rừng không bị ngứa, giảm đau nhanh</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>THIÊN NIÊN KIỆN</title>
		<link>https://phuongyduong.com/thien-nien-kien/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[phuongyduongtc@gmail.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 24 Oct 2023 23:57:53 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Vị Thuốc]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://phuongyduong.com/?p=1477</guid>

					<description><![CDATA[THIÊN NIÊN KIỆN 1. Tên gọi khác: Củ ráy rừng, sơn thục. 2. Tên khoa học: Homalomena accubta 3. Mô tả: Thiện niên kiện: Là cây thân cỏ, sống lâu năm, thân rễ mập, bò dài, khi bẻ ngang có xơ như kim, có mùi thơm. Lá mọc từ thân rễ, hình tim, mặt lá [...]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>THIÊN NIÊN KIỆN<br />
<strong>1. Tên gọi khác:</strong> Củ ráy rừng, sơn thục.<br />
<strong>2. Tên khoa học:</strong> Homalomena accubta<br />
<strong>3. Mô tả: </strong><br />
Thiện niên kiện: Là cây thân cỏ, sống lâu năm, thân rễ mập, bò dài, khi bẻ ngang có xơ như kim, có mùi thơm. Lá mọc từ thân rễ, hình tim, mặt lá sáng bóng, dài khoảng 20-30cm. Hoa của cây mọc thành cụm, gọi là những bông mo, có màu xanh, dài khoảng 5cm. Quả thiên niên kiện thuôn dài, nhiều hạt. Cây thiên niên kiện ra hoa vào tháng 4 đến tháng 6 hàng năm và có quả chín sau 4-5 tháng.<br />
<img loading="lazy" decoding="async" src="https://phuongyduong.com/wp-content/uploads/2023/10/THIEN-NIEN-KIEN-05.jpg" alt="" width="268" height="188" class="alignnone size-full wp-image-1478" /><br />
Thiên niên kiện là loài cây mọc hoang, ưa khí hậu nóng ẩm, được tìm thấy chủ yếu ở khu vực Nam Á và Tây Nam Thái Bình Dương. Cây thiên niên kiện mọc nhiều ở các vùng trũng, men các kênh, rạch, khe suối và ở các sườn đồi thấp.Ở Việt Nam cây mọc nhiều ở Hà Giang và các tỉnh<br />
Cây thiên niên kiện rất dễ trồng, nó có thể mọc từ rễ, thân cắt nhỏ từng khúc dâm xuống đất, cây mọc tự nhiên ở nơi ẩm thấp, ít phải chăm bón, cây ít sâu bệnh<br />
<strong>4. Bộ phận dùng: </strong>Cả cây<br />
<strong>5. Thu hái và chế biến:</strong><br />
Cây thiên niên kiện được trồng bằng rễ có sinh trưởng à phát triển tốt, ít sâu bệnh, sau khoảng 3 năm trở lên cây cho thân (củ) dài khoản từ 50cm trở lên. Ta thu hoạch về cao sạch vỏ thái lát hơi khô bảo quản nơi thoáng mát<br />
<strong>6. Thành phần hóa học: </strong><br />
Trong thân rễ có khoảng 0,8-1% tinh dầu tính theo rễ khô kiệt. Tinh dầu màu vàng nhạt, mùi thơm dễ chịu. Trong tinh dầu có chừng 40% l-linalol, một ít terpineol và chừng 2% este tính theo linalyl acetat. Ngoài ra, còn có sabinen, limonen, a-terpinen, acetaldehyt, aldehyd propionic.<br />
<strong>7. Tính vị quy kinh:</strong> Vị đắng, cay, mùi thơm, tính ấm.<br />
<strong>8. Tác dụng:</strong> Trừ phong thấp, bổ gân cốt, chỉ thống tiêu thũng.<br />
<strong>9. Công dụng: </strong>Điều trị bệnh thấp khớp, giúp mạnh gân hoạt cốt, giảm đau nhức xương khớp; thống kinh.<br />
<img loading="lazy" decoding="async" src="https://phuongyduong.com/wp-content/uploads/2023/10/THIEN-NIEN-KIEN-04.jpg" alt="" width="286" height="176" class="alignnone size-full wp-image-1479" /><br />
<strong>10. Các bài thuốc xương khớp có thiên niên kiện:</strong><br />
<em>&#8211; Chữa tê thấp, nhức mỏi gân cốt</em><br />
Dùng thiên niên kiện 12g, cỏ xước 12g, thổ phục linh 12g, độc lực 8g, cam thảo 6g, ngưu tất 12g, thương truật 10g. Sắc uống ngày 01 thang, chia 3 lần.<br />
<em>&#8211; Chữa viêm khớp, đau khớp mạn tính:</em><br />
Thiên niên kiện: 10g; rễ cây cỏ xước: 40g; ngải cứu: 10g; hy thiêm: 20g; thương nhĩ tử: 10g; thổ phục linh: 20g. Sắc uống ngày 01 thang, chia 3 lần.<br />
<em>&#8211; Thiên niên kiên ngâm rượu:</em><br />
Kê huyết đằng 150g, Thiên niên kiện 100g, dây đau xương 100g, Ngưu tất nam 100g, Rượu gao 40 độ C 10 lít ngâm 30 ngày, mỗi lần uống 30 ml.(không được uống nhiều dễ gây ngộ độc)<br />
11. Lưu ý khi sử dụng: Nhưng người âm hư hỏa vượng, táo bón không dùng </p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>THẤT DIỆP NHẤT CHI HOA</title>
		<link>https://phuongyduong.com/that-diep-nhat-chi-hoa/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[phuongyduongtc@gmail.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 23 Sep 2023 03:06:15 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Vị Thuốc]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://phuongyduong.com/?p=1436</guid>

					<description><![CDATA[THẤT DIỆP NHẤT CHI HOA (cây bảy lá một hoa) Là một loại thảo dược quý. Kết quả nghiên cứu cho thấy cây có tác dụng kháng khuẩn đối với nhiều loại vi khuẩn như: Trực khuẩn coli, liên cầu khuẩn, trực khuẩn lỵ, … kháng virus cúm, trừ đờm và giảm ho, giảm đau, [...]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>THẤT DIỆP NHẤT CHI HOA</strong> (cây bảy lá một hoa)<br />
Là một loại thảo dược quý. Kết quả nghiên cứu cho thấy cây có tác dụng kháng khuẩn đối với nhiều loại vi khuẩn như:  Trực khuẩn coli, liên cầu khuẩn, trực khuẩn lỵ, … kháng virus cúm, trừ đờm và giảm ho, giảm đau, chống viêm, chống co thắt và cầm máu.<br />
<img loading="lazy" decoding="async" src="https://phuongyduong.com/wp-content/uploads/2023/09/that-diep-nhat-chi-hoa-1-4777.jpg" alt="" width="950" height="636" class="alignnone size-full wp-image-1437" srcset="https://phuongyduong.com/wp-content/uploads/2023/09/that-diep-nhat-chi-hoa-1-4777.jpg 950w, https://phuongyduong.com/wp-content/uploads/2023/09/that-diep-nhat-chi-hoa-1-4777-768x514.jpg 768w, https://phuongyduong.com/wp-content/uploads/2023/09/that-diep-nhat-chi-hoa-1-4777-600x402.jpg 600w" sizes="auto, (max-width: 950px) 100vw, 950px" /><br />
<strong>1. Tên gọi khác: </strong>Bảy lá một hoa, Tảo hưu nhiều lá,<br />
Trọng lâu nhiều lá,<br />
<strong>2. Tên khoa học: </strong> Paris polyphylla Sm.,<br />
<strong>3. Thuộc họ:</strong> Hành tỏi (Liliaceae).<br />
<strong>4. Đặc điểm thực vật</strong><br />
Cây thân thảo sống lâu năm, cao 30-60cm hoặc hơn. Thân rễ phình to, chia nhiều đốt, có những ngấn ngang và sẹo to (củ). Thân trên mặt đất thẳng đứng, cao tới 1m, không phân nhánh, màu lục hoặc hơi tím. Giữa thân có một tầng lá mọc vòng 6-8 cái, thường là 7, lá hình trứng &#8211; bầu dục hoặc mác thuôn, dài 7-15cm, rộng 1,5-3cm, phiến lá mỏng; 3 gân chính tứ gốc; chóp nhọn, gốc hình nêm; cuống lá dài 1-2,5cm. <br />
Hoa mọc đơn độc ở ngọn thân, cách tầng lá khoảng 15-30cm, lá đài hình mác màu lục nom như lá; cánh hình sợi màu vàng, bằng hoặc hơi ngắn hơn lá đài; nhị nhiều, mảnh, có bao phấn vàng nâu; bầu màu tím đỏ có 3 ô. Quả nang, mở ở lưng ô, màu tím đen, hạt to màu nâu tối. Ra hoa tháng 4-7, ra quả tháng 8-11.<br />
<strong>5. Phân bố</strong><br />
Tại Việt Nam, cây có ở Sơn La, Lai Châu và một số tỉnh khác<br />
<strong>6. Thu hái và chế biến</strong><br />
&#8211; Bộ phận dùng: Thân rễ.<br />
&#8211; Cách chế biến Thất diệp nhất chi hoa: Thu hái quanh năm, tốt nhất là vào mùa thu đông. Đào thân rễ (hay gọi là củ) lên, rửa sạch, để nguyên đem phơi hoặc thái mỏng rồi phơi khô đều được, cũng có thể dùng tươi.<br />
<strong>7. Thành phần hoá học</strong><br />
Trong thân rễ của Thất diệp nhất chi hoa, bao gồm hơn 30 saponin steroid và các chất chuyển hóa thứ cấp bao gồm alkaloid, flavonoid, saponin, saponin steroid, carbohydrate, glycoside, glycoside tim, Flavonoid glycoside, flavon, phytoecdyson, terpenoid, saponin triterpenoid, sterol, quinone, phenol, tanin, este axit béo, polysaccharide &#8230;.<br />
<strong>8. Tính vị quy kinh:</strong><br />
&#8211; Vị đắng, hơi hàn, có độc nhẹ,<br />
&#8211; Quy vào kinh: Can,<br />
<strong>9. Tác dụng:</strong><br />
Thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm chỉ thống, bình suyễn chỉ khái, tức phong định kinh, họat huyết tiêu thũng, chỉ huyết.<br />
<strong>10. Chủ trị:</strong><br />
Trong y học cổ tryền: Thất diệp nhất chi hoa được dùng trong trị vết thương xuất huyết, đau dạ dày, lở ngứa, viêm tuyến sữa, viêm amidan, viêm tuyến nước bọt, khớp sưng đau, trẻ em cam tích, thoát giang, tiểu máu, rắn cắn.<br />
<strong>11. Liều dùng:</strong><br />
Ngày dùng 4-12g dưới dạng thuốc sắc. Dùng ngoài không kể liều lượng.<br />
<strong>12. Một số bài thuốc có Thất diệp nhất chi hoa:</strong><br />
Trị ung nhọt sưng tấy:<br />
Thuốc giã nát trộn dấm đắp ngoài.<br />
Trị rắn độc cắn:<br />
Dùng Tảo hưu đắp ngoài và uống trong với Bán biên liên.<br />
Tảo hưu 4 &#8211; 8g, Thanh mộc hương 4g, nhai sống uống với nước sôi nguội, ngoài dùng thuốc giã với dấm đắp lên vùng rắn cắn.<br />
Trị ung nhọt, áp xe vú, quai bị, loa lịch (lao hạch cổ):<br />
Tảo hưu 8g, Bồ công anh 40g, sắc uống, ngoài đắp thuốc.<br />
<strong>13. KIÊNG KỴ:</strong><br />
Theo nghiên cứu trong THẤT DIỆP NHẤT CHI HOA có tác dụng ngoài mong muốn. Vì vậy khi sử dụng phải chú ý. Đặc biệt phụ nữ đang mang thai không dùng.<br />
&#8211; Diệt tinh trùng<br />
&#8211; Co bóp tử cung<br />
Chiết xuất cho thấy hoạt động diệt tinh trùng hiệu quả chống lại tinh trùng của chuột và người. Viên đặt âm đạo của chiết xuất thực vật đã ngăn ngừa mang thai lên đến 60% trên số thỏ được thử nghiệm. </p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>CÂY KẾ SỮA</title>
		<link>https://phuongyduong.com/cay-ke-sua/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[phuongyduongtc@gmail.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 29 May 2023 04:07:14 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Vị Thuốc]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://phuongyduong.com/?p=1314</guid>

					<description><![CDATA[1. Tên khác: Cúc gai, Nhũ kế 2. Tên khoa học: Silybum marianum (L.) Gaertn. 3. Họ: Cúc (Asteraceae) 4. Xuất xứ: &#8211; Cây kế sữa mọc hoang ở vùng Nam nước Pháp và gần như hoang dại ở phần Nam và Trung châu Âu, Bắc Phi châu, Trung và Đông Á châu đến Bắc [...]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img loading="lazy" decoding="async" src="https://phuongyduong.com/wp-content/uploads/2023/05/CAY-KE-SUA.jpg" alt="" width="1000" height="666" class="alignnone size-full wp-image-1315" srcset="https://phuongyduong.com/wp-content/uploads/2023/05/CAY-KE-SUA.jpg 1000w, https://phuongyduong.com/wp-content/uploads/2023/05/CAY-KE-SUA-768x511.jpg 768w, https://phuongyduong.com/wp-content/uploads/2023/05/CAY-KE-SUA-600x400.jpg 600w" sizes="auto, (max-width: 1000px) 100vw, 1000px" /><br />
<strong>1. Tên khác:</strong> Cúc gai, Nhũ kế<br />
<strong>2. Tên khoa học:</strong> Silybum marianum (L.) Gaertn.<br />
<strong>3. Họ:</strong> Cúc (Asteraceae)<br />
<strong>4. Xuất xứ:</strong><br />
&#8211; Cây kế sữa mọc hoang ở vùng Nam nước Pháp và gần như hoang dại ở phần Nam và Trung châu Âu, Bắc Phi châu, Trung và Đông Á châu đến Bắc và Nam Mỹ.<br />
&#8211; Cây kế sữa rất hiếm thấy ở Việt Nam và không được đề cập trong sách “Cây cỏ Việt Nam”.<br />
<strong>5. Mô tả:</strong><br />
Là cây thân thảo, có thân thẳng và phân nhánh, có rễ trụ, to, dài. có chiều cao khoảng 150cm. Lá xanh, ôm thân màu xanh bóng loáng, thường có nhiều đốm trắng dọc theo các gân, mép có răng dạng gai mà gai lại có màu vàng và rất nhọn; các lá phía trên và ở giữa ôm lấy thân; các lá ở dưới rất to, có phiến chia thuỳ và có cuống. Lá bắc ngoài và giữa có một phần phụ hình tam giác màu lục thu lại thành một gai to, ở gốc có 4-6 gai nhỏ ngắn hơn ở mỗi bên.<br />
Cụm hoa đầu đơn độc rộng 3-8cm.	Hoa màu tím hồng (tía) hơi giống nhau đều có 5 cánh hoa, 5 nhị và bầu một ô với 2 lá noãn và 2 vòi nhuỵ phình ở gốc.<br />
<strong>6. Bộ phận dụng:</strong> Toàn cây và quả<br />
<img loading="lazy" decoding="async" src="https://phuongyduong.com/wp-content/uploads/2023/05/CAY-KE-SUA-02.jpg" alt="" width="225" height="225" class="alignnone size-full wp-image-1316" srcset="https://phuongyduong.com/wp-content/uploads/2023/05/CAY-KE-SUA-02.jpg 225w, https://phuongyduong.com/wp-content/uploads/2023/05/CAY-KE-SUA-02-100x100.jpg 100w" sizes="auto, (max-width: 225px) 100vw, 225px" /><br />
<strong>7. Tính vị,  </strong><br />
Vị đắng, tính hàn;<br />
<strong>8. Tác dụng: </strong>Toàn cây có tác dụng hạ nhiệt, cầm máu, trừ lỵ; quả làm tăng áp huyết, làm giảm các cơn đau suyễn và ho, đau gan.<br />
<strong>9. Thành phần hóa học: </strong><br />
Trong vòng hơn 50 năm qua, các nhà khoa học đã thành công trong việc xác định các hoạt chất có trong cây kế sữa. Quả chứa glucid mà thành phần là glucose và pentose; có các vết của một tanin catechic, một chất màu, một chất đắng, một chất cay. Có tinh dầu, các chất histamin và tyramin; còn có một phytomelan.<br />
<strong>10. NHỮNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỀ CÂY KẾ SỮA </strong><br />
<em>a) Kinh nghiệm dân gian:</em><br />
Ở các vùng như Địa Trung Hải, Nam Âu, Trung Đông, Bắc Phi. Từ xa xưa, Kế sữa đã được sử dụng rất rộng rãi trong đời sống hàng ngày, đặc biệt là để chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe.<br />
<em>&#8211; Từ 2000 năm trước: </em><br />
Người Hy Lạp cổ đại thường dùng Kế sữa để chữa trị các bệnh về gan, mật và để bảo vệ gan khỏi các chất độc. Họ dùng hầu hết các bộ phận của cây như lá, hạt, quả để làm cồn thuốc chữa bệnh và thuốc bổ.<br />
<em>b) Theo các tài liệu ghi chép lại:</em><br />
Kế sữa được dùng điều trị các bệnh vàng da, viêm  nhiễm (như viêm da, viêm phổi), hen suyễn, bệnh dại và một số bệnh về lá lách. Nicholas Culpeper, một dược sĩ nổi tiếng thế kỷ 17 ở châu Âu đã ghi chép lại việc sử dụng Kế sữa rất phổ biến ở đây, cho các trường hợp nhiễm độc gan, lá lách, bệnh vàng da, bệnh gan mật.<br />
&#8211; Ngoài ra, các thầy thuốc còn dùng Kế sữa cho phụ nữ sau khi sinh với tác dụng kích thích bài tiết sữa mẹ.<br />
&#8211; Đặc biệt, Kế sữa có tác dụng giải độc cho gan rất mạnh và nhanh chóng.<br />
<em>c) Những nghiên cứu mới:</em><br />
&#8211; Vào cuối thế kỷ thứ 19 và đầu thế kỷ thứ 20, các bác sĩ ở Hoa Kỳ đã dùng hạt của milk thistle để làm giảm chứng sung máu trong gan, tỳ tạng (spleen) và thận. Nhiều chuyên gia dược thảo tin rằng chiết xuất (extract) của milk thistle có thể phòng ngừa hoặc chữa trị sự rối loạn chức năng của gan kể cả gan bị nhiễm trùng, gan có mỡ do uống rượu lâu ngày, gan bị hư hại do dùng thuốc và chất độc công nghiệp như carbon tetrachloride.<br />
&#8211; Hiện nay, nhiều nghiên cứu khoa học cho thấy một trong những hợp chất của milk thistle (silymarin) có công hiệu mạnh để bảo vệ gan chống lại sự hủy hoại gây ra bởi vi khuẩn, độc tố, rượu và một vài loại thuốc chữa bệnh đau nhức thông thường (như là thuốc acetaminophen, cũng gọi là Paracetamol, Panadol, Panamax, Panadein…). Chất này gồm một nhóm hỗn hợp gọi là flavonolignands giúp gan sửa chữa lại các tế bào bị hư hoại vì rượu và các độc tố khác. Silymarin cũng giúp tế bào gan tránh khỏi bị tiêu diệt bởi bệnh viêm gan và chất antioxidant trong milk thistle có công hiệu chữa bệnh rất mạnh mẽ.<br />
&#8211; Theo một báo cáo của ABC (Ủy ban quốc gia Mỹ về thực vật học) cho biết vào tháng 1 năm 2007, bệnh viện Dominican (ở Santa Cruz, California) đã thành công trong điều trị cho trường hợp một gia đình 6 thành viên phải nhập viện do ngộ độc nấm Amanita Phalloides. Sau khi nhập viện, các bệnh nhân này đã được bác sĩ bệnh viện chẩn đoán bị ngộ độc nấm Amanita Phalloides (do ăn món bánh thịt chiên được làm với nấm dại), hậu quả sẽ làm huỷ hoại và suy kiệt chức năng gan chỉ trong vài ngày, dẫn đến tử vong nhanh chóng.<br />
&#8211; Bác sĩ Todd Mitchell ở bệnh viện Dominican đã tiến hành thu thập các tài liệu về cách giải độc loại nấm Amanita Phalloides và ông đã tìm được thông tin về một loại thuốc tiêm truyền với hoạt chất chiết xuất từ cây Kế sữa có khả năng giải độc trong trường hợp này. Tuy nhiên, đây là sản phẩm của hãng dược phẩm Madaus, Bỉ sản xuất và lúc đó vẫn chưa lưu hành ở Mỹ do chưa được FDA (Cục quản lý dược phẩm và thực phẩm của Mỹ) cấp số đăng ký. Do vậy, các bác sĩ bệnh viện Dominican phải rất vất vả liên hệ với đại diện của hãng Madaus ở Đức để có thể xin viện trợ thuốc khẩn cấp và đã nhận được sự đồng ý. Tuy vậy vẫn cần có thời gian để thuốc được chuyển đến, và trong thời gian này, các bác sĩ phải đối mặt với tình trạng hết sức nguy kịch của các bệnh nhân. Không thể để tình trạng xấu đi, họ quyết định sử dụng dược phẩm có hoạt chất tương tự chiết xuất từ Kế sữa nhưng bằng đường uống cho các bệnh nhân này. Và rất may mắn là không lâu sau đó, thuốc của Madaus đã đến được bệnh viện Dominican. Thật kỳ diệu, 5 trong số 6 bệnh nhân đã hồi phục và được xuất viện, chỉ có duy nhất một bệnh nhân lớn tuổi nhất, 83 tuổi không qua khỏi do bị suy thận và tuổi quá cao. Nhưng ở bệnh nhân này cũng cho thấy các dấu hiệu hồi phục ở gan khi được điều trị bằng dược phẩm có nguồn gốc từ Kế sữa. Kết quả này một lần nữa chứng minh tác dụng tuyệt vời của Kế sữa đối với gan, một cơ quan quan trọng của cơ thể con người.<br />
&#8211; Trong một thí nghiệm của Tiến sỹ G.Vogel, tại Đức với 60 trường hợp bệnh nhân bị ngộ độc nấm. Dù cho tỷ lệ tử vong trong trường hợp này lên đến 30 – 40%, nhưng tất cả các trường hợp bệnh nhân được uống nước chiết của cây milk thistle đều sống sót.<br />
&#8211; Một nghiên cứu khác trên 2000 bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan cho sử dụng nước cây milk thistle, tình trạng của gan đều được cải thiện rõ rệt.<br />
&#8211; Theo nghiên cứu của Kostek H và cs thì Silibinin là thành phần chứa trong cây kế sữa  (Sylibum marianum). Cơ chế hoạt động của nó rất phức tạp và rất có lợi trong việc bảo vệ tế bào gan. Một mặt hợp chất này ngăn chặn sự xâm nhập của các độc tố khác nhau (ví dụ amanitin) vào các tế bào gan không cho phép theo cách này để làm chết tế bào và mặt khác, nó ngăn cản quá trình apoptosis qua nội bào. Nó bảo vệ gan khỏi oxy hóa của các gốc tự do trong tế bào bằng cách tăng cường các hoạt động của enzyme superoxide dismutase và peroxidase, cũng như bằng cách tăng nồng độ glutathione và các hoạt động của peroxidase. Silibinin củng cố và ổn định màng tế bào, ức chế sự tổng hợp prostaglandin có liên quan với sự peroxy hóa lipid và thúc đẩy sự tái sinh của gan thông qua việc kích thích sự tổng hợp protein và ảnh hưởng đến việc sản xuất các tế bào gan mới<br />
<em>d) Giải độc gan:</em><br />
&#8211; Các<strong> silymarin </strong>(80%) đặc biệt là Silybin (30%), silychristin và silydianin của Silybum marianum (Milk Thistle) tham gia giải độc và tác động lên các lớp chất béo lắng đọng bởi đặc tính bảo vệ và chữa tổn thương gan bằng cách ổn định màng tế bào của gan và kích thích sự tổng hợp các protein gan dẫn đến việc sản xuất các tế bào gan mới, tái tạo các mô gan. Tạo điều kiện cho nhũ hóa chất béo và tiêu hủy TG và cholesterol. Giảm hoại tử tế bào gan, và giảm sự hình thành mô xơ cũng như mức transaminase huyết thanh. Rất hiệu quả trong điều trị viêm ống mật. Tác dụng bảo vệ gan khỏi các chất độc khác nhau (rượu, paracetamol …), giảm mức SGOT, SGPT và bilirubin. Ủy ban EU và WHO công nhận việc sử dụng nó trong “điều trị các rối loạn tiêu hóa, một tập hợp các triệu chứng tiêu hóa nhiều hoặc ít liên quan trực tiếp đến các rối loạn không chức năng của hệ thống gan mật, và trong trường hợp ngộ độc gan (viêm gan và xơ gan).<br />
&#8211;  Nhiều nghiên cứu khác cũng đã chứng minh <strong>Silymarin</strong> có tác dụng làm giảm 2 loại men gan: Alanine Aminotransferase (ALT) và Aspartate Aminotransferase (AST) trong bệnh gan. Từ đó, dược liệu có hiệu quả trong điều trị bệnh men gan cao. Các chuyên gia cũng cho biết, Kế sữa có tác dụng bảo vệ và phục hồi chức năng gan. Đặc biệt, ở những người có nguy cơ cao như: Uống nhiều rượu bia, ngộ độc hóa chất, sử dụng thuốc gây hại tế bào gan… Đồng thời, cải thiện tình trạng rối loạn chức năng gan như: Mệt mỏi, vàng da, chán ăn, khó tiêu…</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>CÂU KỶ TỬ</title>
		<link>https://phuongyduong.com/cau-ky-tu/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[phuongyduongtc@gmail.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 24 Apr 2023 02:04:04 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Vị Thuốc]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://phuongyduong.com/?p=1066</guid>

					<description><![CDATA[1. Tên khác: Kỷ tử 2. Tên khoa học: Lycium barbarumL. (Lycium chinense mill). 3. Tính vị quy kinh: Vị ngọt, tính bình, vào ba kinh Can, Thận và Phế 4. Thành phần hóa học: Trong 100g quả có 3,96mg Caroten, 150mg Canxi, 6,7mg P, 3,4mg sắt, 3mg Vit C, 1, 7mg axit nicotic, 0,23mg [...]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>1. Tên khác:</strong> Kỷ tử<br />
<strong>2. Tên khoa học:</strong> Lycium barbarumL. (Lycium chinense mill).<br />
<strong>3. Tính vị quy kinh:</strong> Vị ngọt, tính bình, vào ba kinh Can, Thận và Phế<br />
<strong>4. Thành phần hóa học:</strong> Trong 100g quả có 3,96mg Caroten, 150mg Canxi, 6,7mg P, 3,4mg sắt, 3mg Vit C, 1, 7mg axit nicotic, 0,23mg Amon sunfat (Từ Quốc Quân và Triệu Thủ Huấn) + Trong Khởi tử có Lysin, Cholin, Betain, 2,2% chất béo và 4,6% chất Protein, Acid cyanhydric và có thể có Atropin (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam).<br />
<strong>5. Công dụng:</strong> Tư bổ Can, Thận, dưỡng huyết minh mục và nhuận phế; thường dùng để chữa can thận âm suy, lưng gối yếu mỏi, đầu choáng mắt hoa, mắt nhìn không rõ, di tinh, vô sinh&#8230;<br />
<strong>6. Liều dùng:</strong> 8 – 20g<br />
<strong>7. Những bài thuốc dùng Kỷ tử:</strong><br />
<strong>a) CÂU KỶ CÚC HOA TỬU</strong><br />
Nguyên bản bài thuốc:<br />
<strong>Dược Tửu Nghiệm Phương Tuyển.</strong><br />
<strong>Đơn thuốc:</strong><br />
<em>Cam Cúc hoa &#8230;&#8230;20g<br />
Câu kỷ tử &#8230;&#8230;. 500g<br />
Mạch môn &#8230;&#8230; ..100g<br />
Men rượu &#8230;&#8230;&#8230;250g </em><br />
<strong>Công dụng:</strong><br />
Bổ thận, ích tinh, dưỡng can, minh mục. Trị hư lao, tinh tổn, di tinh, liệt dương, thận hư, tiêu khát, lưng đau, gối mỏi, chóng mặt, hoa mắt, mắt mờ, chảy nước mắt sống, ho do phế táo.<br />
<strong>Cách dùng:</strong><br />
Lấy 3 vị thuốc Kỷ tử, Cúc hoa , Mạch môn nấu nhừ, lọc lấy nước, đổ chung với men rượu và nếp để làm thành rượu.<br />
Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1–2 ly, trước bữa ăn.<br />
<strong>b) CHỮA HƯ LAO, ĐAU LƯNG, MỎI GỐI</strong><br />
<strong>Thành phần:</strong> Câu kỷ tử 12g, Thục địa 12g, Tục đoạn 9g, Tầm gửi dâu 12g.<br />
Đem sắc nước uống.<br />
<strong>c) CHỮA CAN THẬN BẤT TÚC, ĐAU ĐẦU HOA MẮT</strong><br />
<strong>Thành phần:</strong> Câu kỷ tử, Cúc hoa, Thục địa, Sơn thù du, Sơn dược, Trạch tả, Mẫu đơn bì, Phục linh mỗi thứ lấy lượng bằng nhau.<br />
<strong>Thực hiện:</strong> Tất cả đem nghiền thành bột mịn, luyện với mật, làm thành viên hoàn bằng hạt ngô. Mỗi lần uống 9g.<br />
<img loading="lazy" decoding="async" src="https://phuongyduong.com/wp-content/uploads/2023/04/KY-TU-03.jpg" alt="" width="259" height="194" class="alignnone size-full wp-image-1068" /><br />
<strong>8. Trà kỷ tử </strong><br />
 a) Trà kỷ tử cúc hoa:<br />
&#8211; Thành phần: Kỷ tử 10g, cúc hoa 10g. Hãm với nước sôi trong bình kín.<br />
&#8211; Công dụng: Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị suy giảm thị lực, quáng gà, hoa mắt.<br />
b) Trà kỷ tử hạt muồng:<br />
&#8211; Thành phần: Kỷ tử 6g, lá dâu tằm 3g, hạt muồng (quyết minh tử, sao thơm) 3g. Hãm nước sôi uống trong ngày.<br />
&#8211; Công dụng: Phòng ngừa và hỗ trợ mỡ máu cao, thừa cân béo phì, thị lực kém, lão hóa da.<br />
<strong>9. Rượu kỷ tử</strong><br />
a) Rượu kỷ tử<br />
&#8211; Thành phần: Kỷ tử 50g, rượu trắng 500ml. Ngâm 15 ngày là dùng được. Uống ngày 10 &#8211; 20ml, chia làm 2 &#8211; 3 lần.<br />
&#8211; Công dụng: Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị hoa mắt chóng mặt, lưng đau gối mỏi, liệt dương; Dưỡng huyết, bổ huyết.<br />
b) Rượu kỷ tử sinh địa:<br />
&#8211; Thành phần: Kỷ tử 250g, sinh địa 300g, rượu trắng 1500ml. Ngâm đủ 15 ngày đem uống. Mỗi lần uống 10 &#8211; 20ml, chia 2 lần vào bữa sớm, bữa tối.<br />
&#8211; Công dụng: Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị chứng phiền nhiệt đau đầu, mắt kém, yếu sinh lý, cơ thể đau nhức lúc nặng lúc nhẹ.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>NGƯ TINH THẢO (Cây rấp cá)</title>
		<link>https://phuongyduong.com/cay-ra-dap-ca/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[phuongyduongtc@gmail.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 02 Mar 2023 03:22:18 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Vị Thuốc]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://phuongyduong.com/?p=1033</guid>

					<description><![CDATA[NGƯ TINH THẢO (cây rấp cá) 1. Tên khác: Rấp cá, diếp cá, Sầm thảo, Ngư tinh thảo 2. Tên khoa học: Houttuynia cordata Thunb. 3. Họ khoa học : Lá Giấp (Saururaceae). 4. Thành phần hoá học: + Decanoyl acetaldehyde, Lauric aldehyde, Methyl &#8211; n &#8211; Nonykelton, Myrcene, Capric aldehyde, Capric acid, Cordarine, Calcium [...]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>NGƯ TINH THẢO (cây rấp cá)<br />
1. Tên khác: Rấp cá, diếp cá, Sầm thảo, Ngư tinh thảo<br />
2. Tên khoa học: Houttuynia cordata Thunb.<br />
3. Họ khoa học : Lá Giấp (Saururaceae).<br />
4. Thành phần hoá học: + Decanoyl acetaldehyde, Lauric aldehyde, Methyl &#8211; n &#8211; Nonykelton, Myrcene, Capric aldehyde, Capric acid, Cordarine, Calcium sulfate, Calcium Chloride, Isoquercitrin, Quercitrin, Reynoutrin, Hyperin (Trung Dược Học). + Methyl-n-nonylketone, Camphene, Myrrcene, Limonene, Borrnyl acetate, Carryophellene (Lưu Vĩnh Giám, Thực vật Học Báo 1979, 21 (3) : 244). + Afzelin, Hyperin, Rutin, Chlorogenic acid, Beta-Sitosterol, Stearic acid, Oleic acid, Linoleic acid (Takagi Shugo và cộng sự, C A 1979, 91 : 62628y). + Quercitrin, Isoquercitrin (Thôn Hùng Tứ Lang, Dược Học Tạp Chí (Nhật Bản) 1953, 73 (3) : 196).<br />
5. Tính vị: Vị chua, tính hơi hàn<br />
6. Quy kinh: Túc quyết âm can Can, Thủ thái âm phế<br />
7. Liều dùng: 15-60g<br />
8. Tác dụng:<br />
&#8211; Thanh nhiệt độc, tiêu thủng, thấm thấp nhiệt (Trung Dược Học).<br />
&#8211; Kháng khuẩn: Nước  sắ Ngư tinh thảo in vitro có tác dụng kháng Streptoccocus pneumonia và Staphylococcus aureus nhưng kém hiệu quả đối với Shigella, Salmonella và E. Coli. Nước  sắc Ngư tinh thảo cho chuột bị lao uống thấy giảm mức tử vong (Trung Dược Học).<br />
&#8211; Kháng Virus: Nước sắc Ngư tinh thảo có tác dụng kháng sự phát triển   của cúm và virus Echo ở người (Trung Dược Học).<br />
&#8211; Tác dụng đối với hệ sinh dục &#8211; tiết niệu: Nước  sắc Ngư tinh thảo được dùng cho thận cóc bị tổn thương hoặc  chân ếch bị tổn thương thấy có tác dụng gĩan mạch và tăng bài tiết nước  tiểu (Trung Dược Học).<br />
+ Tác dụng đối với hệ hô hấp: Chích dưới da dịch Ngư tinh thảothấ có tác dụng giảm ho nhưng không long đờm hoặc  gĩan phế quản (Trung Dược Học).<br />
9. Chủ trị:<br />
a) Trị viêm đường tiểu, sỏi tiết niệu thuốc có tác dụng lợi tiểu, thông lâm<br />
Bài thuốc: Ngư tinh thảo, Xa tiền tử 20g, Kim tiền thảo 40g, sắc uống.<br />
b)Trị ung thư phổi:<br />
Bài thuốc: Ngư tinh thảo 24g, Đông quỳ tử 40g, Thổ phục linh 40g, Hạn liên thảo 24g, Cam thảo 6g sắc uống, ngày 1 thang.<br />
c) Chữa sốt: Lấy một năm ngọn non lá Ngư Tinh Thảo rửa sạch sau đó giã nát, sau đó cho thêm nước lọc đun sôi để nguội (vừa đủ) vắt lấy nước uống bã đắp lến trán<br />
Lương y Lê Văn Đỏ</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>CÂY BỌ MẮN</title>
		<link>https://phuongyduong.com/cay-bo-man/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[phuongyduongtc@gmail.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 29 May 2022 11:14:09 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Vị Thuốc]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://phuongyduong.com/?p=1016</guid>

					<description><![CDATA[CÂY BỌ MẮM Thường gọi là cây Thuốc dòi. Tên khoa học: Pouzolzia zeylanica (L) Benn. (Pouzolzia indica Gaud). Thuộc họ Gai (Urticaceae). Tên nhân dân Theo y học cổ truyền: Cây Bò mắm (Thuốc dòi) có vị ngọt, nhạt, tính mát, có tác dụng chỉ khái, tiêu đờm, dùng chữa ho lâu ngày, ho [...]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img loading="lazy" decoding="async" src="https://phuongyduong.com/wp-content/uploads/2022/05/Cay-bo-mam-2.jpg" alt="" width="334" height="500" class="alignnone size-full wp-image-1017" /><br />
CÂY BỌ MẮM<br />
Thường gọi là cây Thuốc dòi.<br />
Tên khoa học: Pouzolzia zeylanica (L) Benn. (Pouzolzia indica Gaud). Thuộc họ Gai (Urticaceae). Tên nhân dân<br />
Theo y học cổ truyền: Cây Bò mắm (Thuốc dòi) có vị ngọt, nhạt, tính mát, có tác dụng chỉ khái, tiêu đờm, dùng chữa ho lâu ngày, ho dai dẳng, ho sơ nhiễm lao, ho lao, viêm họng, viêm thanh phế quản, ho khan, còn dùng chữa tiêu viêm.<br />
Thành phần hóa học<br />
Là một cây thuốc nam mới được sử dụng trong phạm vi dân gian, những nghiên cứu về cây thuốc quý này còn rất ít. Hiện nay mới chỉ có một số luận văn nghiên cứu về cây thuốc này.<br />
Các đề tài nghiên cứu tìm thấy trong cây bọ mắm có các hoạt chất: isoflavon (Do Đại học Rajshahi Bangladet công bố).<br />
Tác dụng: Tiêu đờm, chỉ khái, tiêu viêm.<br />
Chủ trị: Ho khan, viêm thanh phế quản, ho dai dẳng, ho lâu ngày, ho khan, viêm họng, ho do nhiễm vi khuẩn lao. Nhân dân Ấn Độ thường sử dụng cây bọ mắm để chữa rắn cắn, bệnh lậu và giang mai.<br />
Chữa đau dạ dày: Thuốc dòi có tác dụng trong việc điều trị đau dạ dày, trào ngược dạ dày. Do chúng có dược tính mạnh và khá lành tính. Người bệnh có thể sử dụng thường xuyên để điều trị bệnh viêm dạ dày. Khi sử dụng cây thuốc dòi, vi khuẩn Hp và các vi khuẩn có hại trong dạ dày sẽ bị tiêu diệt.<br />
MỘT SỐ BÀI THUỐC SỬ DỤNG CÂY BỌ MẮM:<br />
&#8211; Điều trị viêm họng, viêm phế quản, đau răng: Lấy lá bọ mắm nhai lấy nước nuốt.<br />
&#8211; Điều trị tắc tia sữa, đái gắt, đái buốt: Dùng 30-40g cây sắc uống mỗi ngày. Ngày nay cây bọ mắm còn được kết hợp với những vị thuốc khác tạo ra những loại thuốc có công hiệu rõ rệt.<br />
&#8211; Điều trị ho lao hay ho lâu ngày: Dùng 40g cây khô sắc uống hàng ngày (hoặc nấu thành dạng cao lỏng trộn mật ong uống ngày 3-4 lần, mỗi lần từ 10ml đến 15ml).<br />
&#8211; Khả năng cô lập tế bào ung thư khi nấu bọ mắm (Pouzolzia indica) với cây công chúa lá rộng (Cananga latifolia).<br />
&#8211; Ngoài ra, rễ cây bọ mắm: dùng giải độc, chông lại vi khuẩn, giải sốt, và giúp thải ra mủ (chất độc) từ vết thương nhiễm trùng.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
