<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>BÀI THUỐC CỔ PHƯƠNG &#8211; Phượng Y Đường</title>
	<atom:link href="https://phuongyduong.com/category/bai-thuoc-co-phuong-2/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://phuongyduong.com</link>
	<description>&#34;NAM DƯỢC TRỊ NAM NHÂN&#34;</description>
	<lastBuildDate>Thu, 27 Apr 2023 03:01:02 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9.9</generator>

<image>
	<url>https://phuongyduong.com/wp-content/uploads/2021/02/cropped-logo-1-1-32x32.png</url>
	<title>BÀI THUỐC CỔ PHƯƠNG &#8211; Phượng Y Đường</title>
	<link>https://phuongyduong.com</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>MỘT SỐ BÀI THUỐC CỔ PHƯƠNG THƯỜNG DÙNG</title>
		<link>https://phuongyduong.com/luc-vi/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[phuongyduongtc@gmail.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 24 Apr 2023 04:25:02 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[BÀI THUỐC CỔ PHƯƠNG]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://phuongyduong.com/?p=1084</guid>

					<description><![CDATA[1. Bài thuốc LỤC VỊ HOÀN Nguyên bản bài thuốc: (Tiểu nhi dược chứng trực quyết) LỤC VỊ HOÀN &#8211; Thành phần Đan bì 9 Bạch linh 9 Trạch tả 9 Thục địa 24 Sơn thù 12 Hoài sơn 12 &#8211; Cách dùng: Luyện mật làm hoàn ngày uống từ 8-12 g ngày dùng từ [...]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>1. Bài thuốc LỤC VỊ HOÀN<br />
Nguyên bản bài thuốc:<br />
(Tiểu nhi dược chứng trực quyết)<br />
LỤC VỊ HOÀN<br />
&#8211; Thành phần<br />
Đan bì	          9<br />
Bạch linh	  9<br />
Trạch tả	  9<br />
Thục địa	 24<br />
Sơn thù	         12<br />
Hoài sơn	 12<br />
&#8211; Cách dùng:<br />
Luyện mật làm hoàn ngày uống từ 8-12 g ngày dùng từ 2-3 lần uống với nước sôi để nguội hoặc nước muối nhạt<br />
&#8211; Tác dụng:<br />
Tư bổ can thận Đây là bài thuốc chủ yếu bổ cho thận âm, chữa can thận âm hư, hỏa bốc, phạm vi chữa bệnh rất rộng rãi<br />
&#8211; Theo Giải thích các bài thuốc hậu thế:<br />
Bài thuốc Lục Vị Hoàn dùng cho những người sức khỏe yếu, sinh lý suy nhược, liệt dương, di tinh, ù tai, những người bước sang tuổi già, lưng đau, mắt mỏi và thị lực giảm sút.</p>
<p>2. Bài thuốc BÁT VỊ HOÀN<br />
Nguyên bản bài thuốc:<br />
&#8211; Thành phân:<br />
Thục địa	24<br />
Hoài sơn	12<br />
Sơn thù	        15<br />
Đan bì	        9<br />
Bạch linh	9<br />
Trạch tả        10<br />
Nhục quế	4<br />
Phụ tử	        8<br />
Đây là bài thuốc bổ thận dương tiêu biểu, phạm vi ứng dụng rất rộng rãi, thường được các lương y, thầy thuốc sử dụng<br />
&#8211; Tác dụng: Ôn bổ thận dương<br />
&#8211; Giải thích:<br />
Đây là bài thuốc chính chữa chứng thận dương hư, trong bài vị phụ tử, Quế chi ôn bổ thận dương là chủ dược, thêm bài lục vị tư bổ thận âm để điều hoà âm dương, làm cho thận khí được xung túc, thì các triệu chứng do thận dương hư gây nên như đau lưng, mỏi gối, nửa người dưới lạnh, tiểu tiện nhiều lần, hoặc tiểu són, và các chứng hoạt tinh, di niệu tự khỏi.<br />
&#8211; Công dụng:<br />
Chữa các bệnh mãn tính viêm thận mãn , suy nhược thần kinh, suy nhược cơ thể, bệnh béo phì, liệt dương. tiểu tiện đi đêm, người già suy nhược có hội chứng thận dương hư. Bài thuốc không dùng với các chứng thận âm bất túc, đau lưng mỏi gối, người nóng ra mồ hôi trộm, mạch tế sác.</p>
<p> 3. THẬN KHÍ HOÀN<br />
( Kim quĩ yếu lược)<br />
&#8211; Thành phần:<br />
Can địa hoàng 16 &#8211; 32g<br />
Sơn thù 8 &#8211; 16g<br />
Bạch linh 8 &#8211; 12g<br />
Sơn dược 8 &#8211; 16g<br />
Trạch tả 8 &#8211; 12g<br />
Đơn bì 8 &#8211; 12g<br />
Phụ tử chế 4g<br />
Quế chi 2 &#8211; 4g<br />
&#8211; Cách dùng: Theo tỷ lệ trên, tất cả tán bột mịn trộn đều luyện mật làm hoàn. Mỗi lần uống 8 &#8211; 12g. Ngày 1 &#8211; 2 lần, với nước sôi nóng hoặc gia thêm tí muối. Có thể làm thuốc thang sắc uống.<br />
&#8211; Tác dụng: Ôn bổ thận dương.<br />
&#8211; Giải thích bài thuốc:<br />
Đây là bài thuốc chính chữa chứng thận dương hư. Trong bài:<br />
&#8211; Phụ tử, Quế chi ôn bổ thận dương là chủ dược.<br />
&#8211; Thêm bài &#8220;Lục vị&#8221; tư bổ thận âm để điều hòa âm dương làm cho thận khí được sung túc thì các triệu chứng do thận dương hư gây nên như đau lưng, gối mỏi, phía nửa người dưới lạnh, tiểu tiện nhiều lần hoặc tiểu són, hoặc chứng hoạt tinh, di niệu tự khỏi.<br />
&#8211; Ứng dụng lâm sàng:<br />
&#8211; Bài này chủ yếu chữa các chứng bệnh mạn tính, viêm thận mạn, suy nhược thần kinh, bệnh béo phì, liệt dương, tiểu đêm, người già suy nhược có hội chứng thận dương hư.<br />
&#8211; Bài thuốc này gia thêm Ngưu tất, Xa tiền tử gọi là &#8221; TẾ SINH THẬN KHÍ HOÀN&#8221; ( Tế sinh phương) có tác dụng lợi niệu, tiêu phù, dùng chữa chứng thận dương hư, cơ thể nặng nề phù thủng, tiểu tiện ít.<br />
&#8211; Bài thuốc không dùng đối với những trường hợp có hội chứng thận âm bất túc như đau lưng, mỏi gối, người nóng ra mồ hôi trộm, mạch tế sác.</p>
<p>4. Bài thuốc: QUY THẬN HOÀN<br />
Nguyên bản bài thuốc<br />
Cảnh Nhạc Toàn Thư, Q.51.<br />
Trương Cảnh Nhạc<br />
Tư bổ thận âm, ích tinh. Trị thận âm bất túc, tinh suy, huyết thiếu, lưng đau, chân mỏi, liệt dương, di tinh.<br />
&#8211; Thành phần:<br />
Câu kỷ &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. 120g<br />
Đỗ trọng &#8230;&#8230;&#8230;.. 120g<br />
Đương quy &#8230;&#8230;&#8230; 90g<br />
Phục linh &#8230;&#8230;&#8230;. 120g<br />
Sơn dược &#8230;&#8230;&#8230; 120g<br />
Sơn thù nhục &#8230;&#8230;&#8230; 120g<br />
Thỏ ty tử &#8230;&#8230;&#8230;. 120g<br />
Thục địa &#8230;&#8230;&#8230;.. 250g<br />
&#8211; Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 12 – 16g.</p>
<p>5. Bài thuốc: KIM QUỸ THẬN KHÍ HOÀN<br />
&#8211; Thành phần:<br />
Thục địa                   320g<br />
Hoài sơn                   160g<br />
Sơn thù                     80g<br />
Đan bì                      80g<br />
Phụ tử                      40g<br />
Phục linh                  160g<br />
Trạch tả                    80g<br />
Ngũ vị tử                  180g<br />
Quế chi                     40g<br />
Xa tiền tử                  80g<br />
Ngưu tất                    80g<br />
&#8211; Dạng bào chế:<br />
Dạng thuốc hoàn. Tán bột, làm hoàn.<br />
&#8211; Chỉ định: Trị người lớn tuổi thận tủy và mệnh môn hỏa suy (lưng đau, gối mỏi, tai ù, ỉa về sáng…..)<br />
&#8211; Liều dùng: Ngày uống 16 – 20 g</p>
<p>6. Bài thuốc: ĐÀO NHÂN THỪA KHÍ THANG (THƯƠNG HÀN LUẬN)<br />
&#8211; Thành phần:<br />
Đào nhân	12 &#8211; 16g<br />
Quế chi	         4 &#8211;  8g<br />
Mang tiêu	 4 &#8211;  8g<br />
Đại hoàng	 6 &#8211; 12g<br />
Chích thảo	 4 &#8211;  8g<br />
&#8211; Phân tích:<br />
Đào nhân: hoạt huyết, phá ứ là chủ dược.<br />
Đại hoàng: thanh nhiệt tiêu tích qua đường đại tiện (công hạ).<br />
Quế chi: thông huyết mạch.<br />
Mang tiêu: nhuyễn kiên, tán kết phối hợp với Đào nhân, Đại hoàng có tác dụng công hạ.<br />
Chích thảo: điều hòa các vị thuốc.<br />
&#8211; Ứng dụng lâm sàng:<br />
Bài thuốc này chủ yếu trị chứng huyết ứ nội kết ở hạ tiêu, hoặc sau tổn thương do ngã va chạm gây nên huyết ứ bên trong, đại tiện táo bón phân đen, bụng dưới đau nhói, mồm khát, phát sốt, mạch sác, gia Xích thược, Tam thất để tăng cường hoạt huyết, khu ứ.<br />
&#8211; Gia giảm:<br />
+ Bài thuốc dùng chữa chứng đau kinh, kinh nguyệt không đều có thể gia thêm Đương quy, Hồng hoa, Hương phụ chế để điều kinh hoạt huyết.<br />
+ Trường hợp sau khi đẻ bụng dưới đau nhói gia Bồ hoàng, Ngũ linh chi để hoạt huyết giảm đau.<br />
+ Trường hợp chảy máu cam hoặc nôn ra máu đen (nhiệt lộng huyết hành) ngực tức khó chịu, gia Sinh địa, Mao căn, Nhọ nồi để lương huyết chỉ huyết, có thể dùng bài này trong trường hợp phụ nữ sau khi đẻ sót nhau, thai ở tử cung xuất huyết khó cầm.<br />
+ Có báo cáo lâm sàng dùng bài thuốc này kết hợp bài &#8220;Mẫu đơn bì thang&#8221; gồm: Quy vĩ, Xích thược, Đơn bì, Diên hồ sách, Nhục quế, Xuyên Ngưu tất, Tam lăng, Nga truật, Hương phụ, Cam thảo. Trị có thai ngoài tử cung có kết quả tốt.</p>
<p> 7. ĐÀO NHÂN THỪA KHÍ THANG (THƯƠNG HÀN LUẬN)<br />
Thành phần:<br />
Đào nhân	12 &#8211; 16g<br />
Quế chi  	4 &#8211; 8g<br />
Mang tiêu	4 &#8211; 8g<br />
Đại hoàng	6 &#8211; 12g<br />
Chích thảo	4 &#8211; 8g</p>
<p>Đào nhân: hoạt huyết, phá ứ là chủ dược.<br />
Đại hoàng: thanh nhiệt tiêu tích qua đường đại tiện (công hạ).<br />
Quế chi: thông huyết mạch.<br />
Mang tiêu: nhuyễn kiên, tán kết phối hợp với Đào nhân, Đại hoàng có tác dụng công hạ.<br />
Chích thảo: điều hòa các vị thuốc.<br />
Ứng dụng lâm sàng:<br />
Bài thuốc này chủ yếu trị chứng huyết ứ nội kết ở hạ tiêu, hoặc sau tổn thương do ngã va chạm gây nên huyết ứ bên trong, đại tiện táo bón phân đen, bụng dưới đau nhói, mồm khát, phát sốt, mạch sác, gia Xích thược, Tam thất để tăng cường hoạt huyết, khu ứ.<br />
1. Bài thuốc dùng chữa chứng đau kinh, kinh nguyệt không đều có thể gia thêm Đương quy, Hồng hoa, Hương phụ chế để điều kinh hoạt huyết.<br />
2. Trường hợp sau khi đẻ bụng dưới đau nhói gia Bồ hoàng, Ngũ linh chi để hoạt huyết giảm đau.<br />
3. Trường hợp chảy máu cam hoặc nôn ra máu đen (nhiệt lộng huyết hành) ngực tức khó chịu, gia Sinh địa, Mao căn, Nhọ nồi để lương huyết chỉ huyết, có thể dùng bài này trong trường hợp phụ nữ sau khi đẻ sót nhau, thai ở tử cung xuất huyết khó cầm.<br />
4. Có báo cáo lâm sàng dùng bài thuốc này kết hợp bài &#8220;Mẫu đơn bì thang&#8221; gồm: Quy vĩ, Xích thược, Đơn bì, Diên hồ sách, Nhục quế, Xuyên Ngưu tất, Tam lăng, Nga truật, Hương phụ, Cam thảo. Trị có thai ngoài tử cung có kết quả tốt.<br />
Phụ phương</p>
<p>8. HẠ Ứ HUYẾT THANG<br />
(Kim quỹ yếu lược)<br />
Thành phần:<br />
Đại hoàng	8 &#8211; 12g<br />
Đào nhân	8 &#8211; 12g<br />
Cách dùng: sắc nước uống với rượu.<br />
Tác dụng: Công hạ huyết ứ.<br />
Chủ trị: Chứng phụ nữ đau do huyết ứ nội kết sau lúc đẻ hoặc tắt kinh.</p>
<p>9.ĐỊNH SUYỄN THANG (NHIẾP SINH CHÚNG DIỆU PHƯƠNG)<br />
Thành phần:<br />
Ma hoàng	6 &#8211; 12g<br />
Tang bạch bì	12g<br />
Hạnh nhân	6 &#8211; 8g<br />
Chế Bán hạ	6 &#8211; 12g<br />
Bạch quả (sao)	10 &#8211; 20g<br />
Tô tử	6 &#8211; 8g<br />
Hoàng cầm	8 &#8211; 12g<br />
Khoản đông hoa	12g<br />
Cam thảo	4g<br />
Cách dùng: sắc nước uống, chia 2 lần trong ngày.<br />
Trên lâm sàng Bạch quả thường dùng 4 &#8211; 8 quả.<br />
Tác dụng: Giáng khí bình suyễn, ôn hóa đàm thấp, thanh nhiệt.<br />
Giải thích bài thuốc:<br />
Bài thuốc thường dùng để chữa ho suyễn.<br />
Trong bài:<br />
Ma hoàng: tuyên giáng phế khí để bình suyễn kiêm giải biểu hàn.<br />
Tang bạch bì: thanh phế, chỉ khái, bình suyễn là chủ dược.<br />
Hạnh nhân, Tô tử, Bán hạ chế: giáng khí bình suyễn, hóa đàm chỉ khái.<br />
Bạch quả: hóa đàm, liễm phế, bình suyễn.<br />
Hoàng cầm: kết hợp Tang bạch bì thanh phế nhiệt.<br />
Khoản đông hoa hợp Bán hạ trừ đàm chỉ khái.<br />
Cam thảo: điều hòa các vị thuốc.<br />
Các vị thuốc cùng dùng có tác dụng tuyên phế, giáng khí, bình suyễn, thanh nhiệt hòa đàm.</p>
<p>Ứng dụng lâm sàng:<br />
1. Bài thuốc chữa chứng ho suyễn do ngoại cảm phong hàn, phế uất đàm nhiệt, có các triệu chứng ho đàm nhiều, ngực tức khó thở hoặc kiêm có biểu chứng sốt, sợ lạnh.<br />
2. Trường hợp dùng chữa chứng viêm phế quản mạn tính, hen phế quản, thiên đàm nhiệt gia Qua lâu, Đởm nam tinh, ngực tức gia Chỉ xác, Trúc nhự.</p>
<p>10. </p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
